Thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ hiện là 02 loại thẻ được sử dụng rộng rãi trong thị trường tài chính.

Vậy điểm giống và khác nhau giữa 2 loại thẻ này là gì, nên đăng ký mở và sử dụng loại thẻ nào và vô vàn câu hỏi khác liên quan đến chúng. Hi vọng, bài viết dưới đây của Cotienroi Blog sẽ phần nào giúp các bạn hiểu rõ hơn về các khái niệm này nhé.

1. Khái niệm thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ

# Thẻ tín dụng là gì?

Thẻ tín dụng là loại thẻ mà khách hàng có thể dùng để thanh toán hóa đơn dịch vụ hay mua sắm hàng hóa bằng cách quẹt thẻ trực tiếp hoặc nhập các thông tin như số thẻ, số CVC/CVV (3 chữ số in nghiêng),….

Thanh toán bằng hạn mức được ngân hàng cấp, sau đó vào đúng thời gian thỏa thuận hoàn trả lại số tiền này cho ngân hàng mà không cần chịu bất kỳ khoản lãi suất nào.

Nói cách khác thì đây chính là một hình thức vay tiền của ngân hàng để dùng trước trả sau khi tới kỳ hạn thanh toán.

Xét về phân loại thì hiện nay thẻ tín dụng được chia thành thẻ tín dụng quốc tếthẻ tín dụng nội địa dựa theo phạm vi hiệu lực. Xét về đối tượng xử dụng thì có thẻ tín dụng cá nhân và thẻ công ty (thẻ tín dụng dành cho Doanh nghiệp)

# Thẻ ghi nợ là gì?

Thẻ ghi nợ hay còn được gọi là thẻ ATM, đây là loại thẻ được liên kết với tài khoản ngân hàng của chủ thẻ, số tiền khả dụng của thẻ ghi nợ chính là số tiền trong tài khoản tiền gửi thanh toán ngân hàng của bạn.

Thẻ ghi nợ có thể dùng để thanh toán hóa đơn, rút tiền, chuyển khoản…miễn sao, các khoản chi trả không vượt quá số dư khả dụng, hạn mức giao dịch của thẻ được quy định.

Cũng giống như thẻ tín dụng, dựa vào phạm vi hiệu lực sử dụng thì thẻ ghi nợ được chia thành 2 loại là thẻ ghi nợ nội địa và thẻ ghi nợ quốc tế.

1-the-tin-dung-va-the-ghi-no-la-gi
Tìm hiểu về khái niệm

2. Phân biệt thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ

Bảng so sánh thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ.

Tiêu chí Thẻ ghi nợ Thẻ tín dụng
Khái niệm Là thẻ thanh toán thay thế tiền mặt. Thẻ tiêu dùng trước trả tiền sau trong hạn mức được cấp.
Chức năng Rút tiền, chuyển tiền, gửi tiết kiệm, thanh toán hóa đơn. Thanh toán hàng hóa, dịch vụ, rút tiền mặt, trả góp.
Điều kiện mở thẻ CMND/CCCD/Hộ chiếu Ngoài giấy tờ tùy thân còn yêu cầu thêm giấy tờ chứng minh thu nhập, hợp đồng lao động,..
Phạm vi sử dụng Trong nước và quốc tế hợp tác với các công ty thanh toán hàng đầu như Visa, Master Card,CUP, NaPas Trong nước và quốc tế hợp tác với các công ty thanh toán hàng đầu như Visa, Master Card, CUP,…
Biểu phí  Phí thường niên, phí rút tiền, phí chuyển khoản đều ở mức thấp hoặc miễn phí. Các khoản phí ở mức khá cao tùy thuộc vào từng thẻ cụ thể,  đa số rút tiền tối đa 50% hạn mức.
Lãi suất Không mất vì không phải là khoản vay. Miễn phí nếu thanh toán đúng hạn, quá hạn sẽ phải chịu lãi cao.
Ưu đãi Rất ít ưu đãi Vô vàn ưu đãi, đặc quyền đến từ nhà phát hành và đối tác.
2-phan-biet-the-tin-dung-va-the-ghi-no-
Phân biệt cơ bản

3. Ưu điểm, nhược điểm của thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ

3.1 Thẻ tín dụng

# Ưu điểm

  • Dễ dàng kiểm soát chi tiêu hàng tháng thông qua sao kê, đối với doanh nghiệp có thể quản lý dòng tiền bằng sản phẩm thẻ tín dụng doanh nghiệp.
  • Nhận được rất nhiều ưu đãi nhất từ các đối tác như tích điểm đổi quà, giảm giá, hoàn tiền, miễn phí bảo hiểm du lịch,…
  • Trong trường hợp khẩn cấp cần tiền mặt, rút tiền từ thẻ tín dụng chính là giải pháp cho người sử dụng.
  • Hỗ trợ khóa thẻ nhanh chóng khi bạn phát hiện có nguy cơ bị đánh cấp thông tin, gian lận thẻ hay bị làm thẻ giả.
  • Có thể đăng ký nâng hạng thẻ hoặc hạn mức hoặc sang ngang thẻ tín dụng phù hợp hơn.
  • Chỉ cần trả trước khoản thanh toán tối thiểu trong trường hợp quá kẹt tiền hoặc tham khảo các dịch vụ đáo hạn.

# Nhược điểm

  • Chủ thẻ phải tự cân nhắc về khả năng tài chính để đảm bảo thanh toán đúng hạn, nếu không sẽ phải chịu mức lãi cao, nguy cơ mất khả năng thanh toán, bị khóa thẻ, bùng tiền không trả được.
  • Thẻ tín dụng không có tính năng chuyển khoản ít nhiều sẽ gây bất tiện cho chủ thẻ.

3.1 Thẻ ghi nợ

# Ưu điểm

  • Quy trình, thủ tục làm thẻ đơn giản và nhanh chóng.
  • Phí sử dụng thấp hoặc thậm chí không mất phí.
  • Dễ dàng chuyển khoản thanh toán, chuyển tiền nhanh Napas cho bất kỳ ai thông qua dịch vụ internet banking.
  • Không chịu rủi ro quá hạn thanh toán. 
  • Có khá nhiều ngân hàng hỗ trợ mở thẻ phi vật lý.

# Nhược điểm

  • Cẩn thận trong quá trình sử dụng thẻ để không mất mã Pin và mật khẩu khiến chủ thẻ dễ bị mất tiền oan.
  • Thẻ ghi nợ có ít những chương trình ưu đãi và dịch vụ quà tặng.
3-uu-diem-nhuoc-diem-cua-the-tin-dung-va-the-ghi-no
Cả hai bổ trợ cho nhau

4. Thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ nên làm thẻ nào?

Như đã phân tích ở trên thì thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ các loại thẻ hoàn toàn khác biệt, mỗi loại có những ưu điểm, nhược điểm riêng và có mục đích sử dụng riêng.

Chúng là 02 sản phẩm bổ sung cho nhau chứ không thay thế nhau. Có thể xem chiếc thẻ ghi nợ như một chiếc ví di động của thời đại 4.0 thay thế cho việc sử dụng tiền mặt.

Còn thẻ tín dụng như một khoản vay ngắn hạn tại ngân hàng.

Biết sử dụng đúng cách cả thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ sẽ giúp bạn quản lý dòng tiền hiệu quả, mua sắm, du lịch khắp mọi nơi hay chi trả các hóa đơn định kỳ như thanh toán tiền điện, nước, internet,.. với sự an toàn và bảo mật cao.

4-the-tin-dung-va-the-ghi-no-nen-lam-the-nao
Xu hướng tiêu dùng 4.0

5. THAM KHẢO DANH SÁCH CÁC NGÂN HÀNG HỖ TRỢ MỞ THẺ TÍN DỤNG TRỰC TUYẾN ĐĂNG KÝ QUA APP




sacombank thetindung 200 cotienroi


KHÔNG GIỚI HẠN


MIỄN LÃI: 55 NGÀY


TRẢ GÓP: 0% LÃI SUẤT


Rút tiền mặt 90% hạn mức


Duyệt tự động sau 10 phút





techcombank 200 cotienroi


Mở thẻ Tín Dụng Online


Hoàn tiền 500k


Độ tuổi:  Trên 25 tuổi


Hạn mức: Đa dạng





LỜI KẾT

Một điều đặc biệt là nếu khách hàng đã sở hữu thẻ ghi nợ tại ngân hàng nào cùng với đó là việc chi trả lương qua tài khoản thì rất dễ dàng có thể mở và kích hoạt sử dụng thẻ tín dụng tại ngân hàng đó.

Chúc bạn thành công chinh phục cả thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ để trở thành người tiêu dùng thông thái nhé.

Xin chào, hẹn gặp lại các bạn trong các bài viết tiếp theo của Cotienroi Blog nhé

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *